Tổng hợp 18 cấu trúc thường có trong bài thi tiếng Anh

110

18 cấu trúc thường có trong bài thi tiếng Anh là những cấu trúc phổ biến được trường cao đẳng y dược TPHCM tổng hợp để giúp thí sinh trong các phần thi viết luôn là phần “khó nhằn” có thể nói đó trở ngại khó lòng đạt điểm cao đối đa.

Tổng hợp 18 cấu trúc thường có trong bài thi tiếng Anh

Trước tiên muốn ôn tập bài hiệu quả, các em cần hiểu được yêu cầu của đề là gì và tuyệt đối lưu ý thực hiện theo đúng 4 bước sau đây:

4 bước lưu ý khi làm bài thi tiếng Anh 

Đầu tiên: hãy đọc thật kỹ câu cho sẵn của đề và cố gắng hiểu thật kỹ ý nghĩa câu đó là gì, hãy để ý đến những từ khoá trong câu, S &V cùng cấu trúc ban đầu mà người ta sử dụng cho câu gốc.

Bước 2: Ở bước này em chú ý vào các từ trong câu cho sẵn và suy nghĩ cách diễn đạt khác nhưng nội dung cơ bản không thay đổi.

Bước 3: Viết lại câu và hãy để ý đến các phần trong câu như chủ ngữ, động từ mới, thì của câu mới và xem xét sự thay đổi ở các cụm từ của câu mới (ví dụ như: although- despite, adj-adv, if- unless…)

Bước 4: Cuối cùng đó là em hãy kiểm tra lại một lần nữa về các yếu tố sau:

  • Câu mới có cùng thì với câu cũ không
  • Ngữ pháp của câu mới đã đúng chưa
  • Nghĩa của câu mới có bị thay đổi hay lệch nghĩa so với câu cũ không

Nếu đảm bảo đủ 3 điều kiện trên thì các em có thể yên tâm là bài làm của mình đã chính xác.

Ngoài ra, cách để học tốt phần viết lại tiếng Anh đó là các em hãy chăm chỉ, tích cực làm thật nhiều mẫu câu ở trong sách giáo khoa và sách bài tập, sách tham khảo cũng như note lại lời giảng của thầy cô để hạn chế việc sai ở những lỗi không đáng có.

Hơn nữa, em nên đọc đi, đọc lại thật nhiều các mẫu câu mình đã làm để quen dần với công thức và cấu trúc câu giúp quá trình làm bài thi thuận lợi hơn.

Tổng hợp 18 cấu trúc thường có trong bài thi tiếng Anh

  1. S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì

=> It’s + time+ since + S + last + Ved.

=> S + have/ has +not+ for + time

=> The last time + S + V ed+ was + time + ago.

Ví dụ:  It last snowed 2 weeks ago.

=> It’s 2 weeks since it last snowed.

=> It hasn’t snowed for 2 weeks

=> The last time it snowed was 2 weeks ago.

  1. This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì

=> S+ have/ has not+ P2+ before

=> S +have/ has + never + P2+ before

Ví dụ: This is the first time I have met him

=> I haven’t met him before.

=> I have never met him before.

  1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

=> She has played/ has been playing the piano for 5 years.

  1. This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2

=> S+ have/ has never+ P2+ a more + ADJ+ N than this

=> S +have/ has + never + P2+ such a/an+ ADJ+ N

Đề thi minh họa 2015:

This is the most interesting novel I have ever read.

=> I have never read a more interesting novel than this (one/ novel)

=> I have never read such an interesting novel.

Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

  1. S + Be/V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: Quá….để cho ai làm gì…

Ví dụ:

– He ran too fast for me to follow.

– The top shelf is too high for the children to reach.

  1. S + Be/V + so + adj/ adv + that + S + V+O: Quá… đến nỗi mà…

Ví dụ:

– He ran so fast that I could not follow him.

– The top shelf is so high that the children can not not reach it.

Notes: Ở cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, còn ở cấu trúc “too” thì không, các em để ý cẩn thận.

Về cấu trúc dạng S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O.

Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

She has so many things to do that she can not go out with me tonight

  1. It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá… đến nỗi mà…

Ví dụ:

– He was such a fast runner that I could not follow him

– It is such a high top shelf that the children can not reach it.

  1. S + Be/V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : Đủ… cho ai đó làm gì…

Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

Ví dụ: She is too young to get married.

=> She isn’t old enough to get married.

  1. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

=> S find Ving/ it/ N + ADJ to do sth

=> Doing sth be ADJ (for sb)

Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

=> Waking up early in the morning is difficult for me.

=> I find it difficult to wake up in the morning.

 => I find waking up early in the morning difficult

(với N) I find English interesting to study.

Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

=> Trying your best for what you want is cool.

I find it cool to try your best for what you want.

  1. There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

=> It’s not worth Ving

=> It’s no good/ no use Ving

Ví dụ: There’s no point in arguing.

=> It’s not worth arguing

=> It’s no good/ no use arguing

  1. Although/ Though/ Even though + clause (S+V)

=> Despite / In spite of+ Noun/gerund (Ving)

=> Despite/ in spite of the fact that S+ V,….

Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

=> Despite no money/ having no money, they still live happily.

=> In spite of the fact that they don’t have money, they still live happily.

  1. S + V + so that/ in order that+ S + V (chỉ mục đích)

=> S + V + to + V

Ví dụ: She studies hard in order that she can pass the final examination.

=> She studies hard to pass the final examination

13.S+ should/ ought to/ had better+ V

Or If I were you,…

=> It’s time for sb to do sth

=> It’s (high/ about) time S+ did sth. (thể hiện sự phàn nàn, chê trách “sao tới bây giờ mà vẫn chưa làm?”)

Ví dụ: You’d better go right now.

=> It’s time for you to go now.

=> It’s time you went now.

  1. Chú ý đến các dạng cấu trúc trong câu điều kiện

– Unless = If not.

If you don’t have a visa, you can not come to America

=> Unless you have a visa, you can not come to America

– Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2

Đề thi minh họa 2015:

You can ring this number whenever there is any difficulty.

Should there be any difficulty, ring this number.

  1. Các cấu trúc liên quan đến câu gián tiếp

– Đề nghị: Suggest

Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

=> S+ suggested+ Ving: đề nghị cùng làm gì.

Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

=> The boy suggested going out for a walk

– Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

=> S+ suggested+ that+ S+ should/shouldn’t+ V

Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

=> He suggested that she should have a rest.

– Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

“You stole the money on the table”, she said to him

=> She accused him of stealing the money on the table.

– Thừa nhận hoặc phủ nhận

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

=> He admitted stealing/ having stolen the money on the table

He said: “ No, I didn’t”

=> He denied stealing/ having stolen the money on the table

– Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

S + advised sb + (not) to V

“If I were you, I would save some money” she said

=> She advised me to save some money.

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

=> Jane advised Peter not to believe him.

– Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S + invited sb+ to V

S+ offered to do St

Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

=> I offered Peter a cup of coffee.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

=> He invited me to go to the cinema with him that night.

 “Would you like me to clean the house for you” he said.

=> He offered to clean the house for me.

– Dặn dò: S + remember + to do Sth

=> S + don’t forget + to do Sth

=> S remind Sb to do Sth

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

=> He reminded me to come there on time the next day.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

=> She reminded all of us to submit the report by that Thursday.

– Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

“Thank you for helping me finish this project “ he said to us.

=> He thanked us for helping him finish that project.

“ Thank you for this lovely present.” I said to him.

=> I thanked him for that lovely present.

– Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

=> He apologized to his mother for breaking her vase

– Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

“Congratulations! You won the first prize” he said to me.

=> He congratulated me on winning the first prize.

– Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

He said ” I will kill you if you don’t do that “-

=> He threatened to kill me if I didn’t do that

  1. Các cấu trúc liên quan đến câu đảo ngữ.

– Never will I speak to him again.

– No sooner had I arrived home than the phone rang.

– Hardly had I arrived home when the phone rang.

– Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

– Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

– Around the corner is the hospital.

  1. Các cấu trúc liên quan đến bị động

– Have Sb do sth => have Sth done

Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

=> We get our house looked after (by him) when we are on business

– Make Sb do sth-> Sb be made to do Sth

The teacher made the students work hard.

=> The students were made to work hard.

– People say S+ V

=> It be said that S+ V

=> S be said to V/ to have P2

Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

=> It is said that he drinks a lot of wine.

=> He is said to drink a lot of wine.

  1. Các cấu trúc liên quan đến so sánh:

Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

=> No one in Sally’s class is taller than her.

=> No one in Sally’s class is as tall as her.

– Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

– Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.

Với  18 cấu trúc thường có trong bài thi tiếng Anh đã được liệt kê trên đây, hy vọng rằng các em đã có thể định hướng cho mình cách ôn tập môn thi tiếng Anh hiệu quả nhất.

Cuối cùng ban tư vấn Tuyến sinh cao đẳng Y dược Pasteur TPHCM chúc các em bình tĩnh, tự tin để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

Thân mến!